Ngày 18 Tháng 9 Năm 2019 - Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk
Quản lý Văn bản và Điều hành
Hộp thư điện tử
Chuyên mục KH&CN
Bản tin Thông tin KH&CN
Bản tin KH&CN
Liên kết Website
Bản đồ Đắk Lắk
Nhiệm vụ KH&CN
Đánh giá khả năng cung cấp nước mặt của hệ thống sông, suối và hồ đập phục vụ nông nghiệp tại các vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh Đắk Lắk
03:01 25/12/2017

1. Tên nhiệm vụ: Đánh giá khả năng cung cấp nước mặt của hệ thống sông, suối và hồ đập phục vụ nông nghiệp tại các vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh Đắk Lắk

2. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:

Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên

Địa chỉ: 132 Đống Đa, Q. Hải Châu, Tp. Đà Nẵng

Điện thoại: 0236.3537076

3. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Hoàng Ngọc Tuấn

4. Mục tiêu nghiên cứu:

       - Đánh giá khả năng cung cấp nước mặt của hệ thống sông, suối và hồ đập trong vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh; dự báo khả năng cung cấp nước tưới cho một số cây trồng chính của vùng nghiên cứu;

       - Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng khai thác và sử dụng nước của hệ thống sông, suối và hồ đập nhằm ứng phó với nguy cơ hạn hán trong điều kiện biến đổi khí hậu

5. Nội dung nghiên cứu chính:

* Nội dung 1: Khảo sát, điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về nguồn nước mặt và các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn nước từ hệ thống sông, suối và hồ đập phục vụ nông nghiệp trên thế giới, Việt Nam và tỉnh Đắk Lắk

1.1 Khảo sát, điều tra, thu thập tài liệu phục vụ nghiên cứu.

1.1.1 Điều tra, khảo sát thực địa các khu vực có nguy cơ hạn hán cao trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1.1.2 Điều tra, thu thập các tài liệu nghiên cứu về giải pháp phòng chống, giảm thiểu nguy cơ hạn hán trên thế giới, Việt Nam và ở tỉnh Đắk Lắk.

1.1.3 Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng các công trình tưới; diện tích các khu tưới; đối tượng cần tưới trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk.

1.1.4 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn) và điều kiện kinh tế - xã hội cập nhật đến năm 2016 của các vùng có nguy cơ hạn hán cao tỉnh Đắk Lắk (tập trung cho 2 huyện Ea Súp, Ea Kar).

1.1.5 Điều tra, thu thập các tài liệu về hiện trạng và quy hoạch liên quan đến tưới của các vùng có nguy cơ hạn hán cao tỉnh Đắk Lắk (tập trung cho 2 huyện Ea Súp, Ea Kar).

1.2 Tổng hợp, đánh giá bộ cơ sở dữ liệu đã thu thập

* Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt ở các sông, suối và hồ, đập phụ vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh Đắk Lắk (tập trung cho các huyện Ea Soup và Ea Kar).

2.1 Đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt phục vụ tưới ở sông, suối trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2.1.1 Tính toán thủy văn xác định lưu lượng, tổng lượng dòng chảy trên các lưu vực.

2.1.2 Tính toán xác định tổng nhu cầu nước mặt phục vụ tưới của các lưu vực.

2.1.3 Tính toán cân bằng nước phục vụ tưới cho các lưu vực.

2.1.4 Đánh giá hiện trạng về nguồn nước và khả năng khai thác nước mặt phục vụ tưới cho lưu vực.

2.1.5 Xác định các vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh.

- Xác định các chỉ tiêu chủ yếu để phân vùng nguy cơ hạn hán.

- Xác định các vùng có nguy cơ hạn hán của tỉnh.

2.2 Đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt phục vụ tưới của các công trình hồ, đập trên địa bàn tỉnh.

2.1.2 Phân loại, đánh giá hiện trạng các công trình hồ, đập phục vụ tưới trên địa bàn tỉnh.

2.1.2 Tính toán thủy văn xác định lưu lượng, tổng lượng dòng chảy đến các hồ, đập.

2.2.3 Tính toán nhu cầu nước tưới từ các hồ, đập.

2.2.4 Tính toán cân bằng nước phục vụ tưới cho các hồ, đập.

2.2.5 Đánh giá khả năng cung cấp nước phục vụ tưới của các hồ, đập

2.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng hạn toàn tỉnh (tỷ lệ 1/100.000) và bản đồ hạn vùng nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (tỷ lệ 1/25.000).

2.3.1 Xây dựng bản đồ hiện trạng hạn toàn tỉnh (tỷ lệ 1/100.000).

2.3.2 Xây dựng bản đồ hạn vùng nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (tỷ lệ 1/25.000) (2 huyện Ea Soup và Ea Kar)

* Nội dung 3: Nghiên cứu dự báo nguồn nước mặt của các sông, suối và hồ đập phục vụ tước cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.1 Nghiên cứu dự báo nguồn nước mặt trên các sông, suối phục vụ cấp nước tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.1.1 Tính toán dự báo dòng chảy (lưu lượng, tổng lượng) cho các lưu vực trong điều kiện biến đổi khí hậy đến năm 2030.

3.1.2 Tính toán dự báo nhu cầu nước tưới cho các loại cây trồng chính (lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả) sử dụng nguồn nước mặt trên các lưu vực trọng điều kiện biến dodỏi khí hậu đến năm 2030.

3.1.3 Tính toán cân bằng nước phục vụ tưới cho các lưu vực trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.1.4 Đánh giả khả năng cung cấp nước tưới của các sông, suối cho một số cây trồng chính của vùng có nguy cơ hạn hán cao trên địa bàn tỉnh trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.2 Nghiên cứu dự báo nguồn nước mặt các hồ, đập phục vụ cấp nước tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.2.1 Tính toán dự báo lòng chảy (lưu lượng, tổng lượng) trên các hồ, đập trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.2.2 Tính toán dự báo nhu cầu nước tưới cho các loại cây trồng chính (lúa, hoa màu, cây công nghiệp) sử dụng nguồn nước mặt trên các hồ, đập trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.2.3 Tính toán cân bằng nước phục vụ tưới chó các hồ, đập trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.2.4 Đánh giá khả năng cung cấp nước tưới của các hồ, đập cho một số cây trồng chính của vùng có nguy cơ hạn hán cao trên địa bàn tỉnh trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

3.3 Xây dựng bản đồ dự báo vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (huyện Ea Soup và huyện Ea Kar)

3.3.1 Cơ sở dữ liệu (khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu; thổ nhưỡng; cơ cấu mùa vụ; thông số các công trình hồ, kênh mương…).

3.3.2 Tính toán xác định các chỉ số hạn.

3.3.3 Xây dựng bản đồ dự báo vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (huyện Ea Soup và huyện Ea Kar) đến năm 2030.

3.3.4 Nhận xét, đáh giá kết quả.

* Nội dung 4: Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng khai thác và sử dụng nguồn nước mặt các sông, suối, hồ, đập phục vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao.

4.1 Đề xuất giải pháp

4.2 Đề xuất giải pháp công trình nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao.

4.2.1 Đối với các công trình hồ chứa.

4.2.2 Đối với các công trình đập dâng.

4.2.3 Đối với các công trình trạm bơm, cống lấy nước phục vụ tưới trên các sông, suối.

4.2.4 Đối với hệ thống công trình dẫn nước tưới (kênh mương, đường ống).

4.2.5 Ứng dụng các công nghệ mới nhằm thu, trữ nguồn nước ở các vùng khô hạn.

4.2.6 Giải pháp xây dựng mới các hồ chứa nước.

4.3 Đề xuất giải pháp phi công trình nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nguồn nước mặt trên các hồ, đập, sông, suối phục vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao.

4.3.1 Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, lịch thời vụ phù hợp với điều kiện vùng có nguy cơ hạn hán cao.

4.3.2 Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống.

4.3.3 Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng và các tổ chức dùng nước phòng chống hạn hán.

4.3.4 Các giải pháp khác.

* Nội dung 5: Ứng dụng giải pháp nâng cao khả năng khai thác và sử dụng nước cho hồ chứa Đồi 500 (huyện Ea Kar).

5.1 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế khu vực công trình, hồ chứa, tài liệu, số liệu thiết kế, quản lý và vận hành của công trình.

5.2 Ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp với máy hồi âm đo sâu và máy RTK để xây dựng đường đặc tính lòng hồ, đo trắc dọc, trắc ngang các hạng mục công trình chính của phục vị tính toán, dự báo.

5.3 Đánh giá, dự báo nguồn nước đến các hồ theo tuần, tháng, năm.

5.4 Tính toán nhu cầu nước cho các đối tượng: nông nghiệp, dân sinh.

5.5 Lập cân bằng nước theo kịch bản năm 2020, 2030.

5.6 Xây dựng phần mềm dự báo và lập kế hoạch sử dụng nước hợp lý cho hồ Đồi 500

6. Lĩnh vực nghiên cứu:

Mã cấp 1: 2 – Khoa học kỹ thuật và Công nghệ

Mã cấp 2: 201 – Kỹ thuật dân dụng

Mã cấp 3: 201105 – Kỹ thuật thủy lợi

7. Phương pháp nghiên cứu:

       - Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu: Thông qua đi thực địa, tổ chức các đoàn các bộ đi khảo sát, điều tra, phỏng vấn để thu thập và bổ sung thông tin, quay phim chụp ảnh tại các hệ thống sông suối, công trình hồ đập, các khu vực tưới trên địa bàn đặc biệt là các vùng thường xuyên bị hạn hán. Qua đó, dựa trên những quan sát trực quan và lưu giữ dưới dạng hình ảnh, điều tra, phỏng vấn các đối tượng trực tiếp liên quan, thông tin ghi chép vào các mẫu phiếu điều tra xây dựng sẵn. Cũng trong quá trình đi khảo sát thực địa, các nhóm thực hiện của đề tài sẽ tổ chức làm việc với các cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương để thu thập các tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ nghiên cứu. Phương pháp thu thập chính là: sao lưu tài liệu bằng máy phô tô copy, chụp ảnh đối với tài liệu, số liệu bản giấy và copy, lưu trữ số liệu bằng USB, ổ cứng dung lượng lớn đối với các dữ liệu dạng file mềm. Một số tài liệu, số liệu khác có liên quan sẽ được khai thác qua nguồn internet, báo chí…

       - Phương pháp phân tích, đánh giá: Trên cơ sở số liệu đã thu thập được từ thực địa cũng như từ các nguồn tài liệu khác, tiến hành phân tích, đánh giá bằng các hàm thống kê, các tiêu chí, chỉ tiêu để đưa ra những nhận định để bước đầu xác định được phạm vi, đối tượng nghiên cứu chính, sơ bộ xác định nguyên nhân, các tồn tại bất cập lớn cần giải quyết, khắc phục trong đề tài. Kỹ thuật chính là sử dụng các phần mềm thống kê, phân tích và xử lý số liệu hiện đại để hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được cũng như đánh giá mức độ tin cậy của tài liệu. Từ đó sẽ tích hợp bộ cơ sở dữ liệu đó lên phần mềm chuyên dụng và có thể tự động cập nhật mới hằng năm.

       - Phương pháp sử dụng mô hình: Trên cơ sở các thuật toán đã được xây dựng sẵn để giải các bài toán thủy văn, thủy lực và cân bằng nước, cần có những cơ sở dữ liệu đầu vào đầy đủ để khai báo và mô hình sẽ xử lý, tính toán để đưa ra kết quả đầu ra như mong muốn. Để giải quyết các nội dung chính của đề tài này cần thông qua tính toán thủy văn, nhu cầu nước và cân bằng nước cho cả giai đọan hiện tại và tương lai trong đó có xem xét các yếu tố tác động từ biến đổi khí hậu, phát triển kinh tế xã hội, khai thác nước thượng nguồn theo các kịch bản khác nhau… do đó cần phải lựa chọn được một bộ phần mềm hiện đại với những tính năng ưu việt, dễ dàng tương tác với người dùng, dễ dàng thay đổi kịch bản và trích xuất kết quả nhanh chóng. Với các yêu cầu đặt ra như vậy, đề tài đã lực chọn sử dụng phần mềm WEAP – Đầy là phần mềm đã được Viện Khoa học Thủy lợi miền Trung và Tây Nguyên sử dụng thành công để đánh giá toàn diện nguồn nước mặt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng.

       - Phương pháp viễn thám và Gis: Để có thể xây dựng các bản đồ một cách chính xác và phục vụ công tác quản lý, khai thác dữ liệu theo thời gian và không gian thuận lợi việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS đặc biệt sẽ ứng dụng công nghệ giải toán ảnh vệ tinh và các kỹ thuật khảo sát hiện đại nhất hiện nay để giảm thời gian và chi phí trong công tác khảo sát, đo đạc là hết sức cần thiết.

       - Phương pháp sử dụng ngôn ngữ lập trình: Sử dụng ngôn ngữ lập trình kết hợp với công nghệ Web Gis để xây dựng bộ phần mềm hiển thị trực tuyến về quản lý hạn, lập kế hoạch dùng nước nhằm hỗ trợ công tác chỉ đạo điều hành sản xuất nông nghiệp cho 1 công trình hồ chứa cụ thể.

       ­- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Là phương pháp hết sức quan trọng, trong thực tế được thực hiện thông quá các hội thảo khởi động kỹ thuật, các buổi thảo luận chuyên đề, xin ý kiến của các chuyên gia theo các ngành, lĩnh vực liên quan đến đề tài để thường xuyên có sự định hướng, điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Với mong muôn sản phẩm cuối cùng đạt yêu cầu đặt hàng của đề tài.

       - Phương pháp đào tạo, tập huấn: Sau khi kết thúc đề tài, các sản phẩm chính của đề tài đặc biệt là bộ cơ sở dữ liệu và bộ phần mềm sẽ được chuyển giao cho các cơ quan quản lý có liên quan ở địa phương sử dụng. Để tiến hành chuyển giao thành công và có hiệu quả, đơn vị chủ trì sẽ tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn để các cán bộ thực hiện đề tài hướng dẫn cán bộ tiếp nhận của địa phương trực tiếp sử dụng trên máy tính, đồng thời sẽ biên tập và xuất bản tài liệu hướng dẫn sử dụng để có thể phổ biến cho nhiều người khác hiểu và sử dụng được.

8. Sản phẩm khoa học và công nghệ dự kiến:

- Bộ cơ sở dữ liệu về địa hình, khí tượng thủy văn, các loại bản đồ liên quan phục vụ nghiên cứu.

- Báo cáo kết quả đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt ở các sông, suối và hồ, đập phục vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh Đắk Lắk (tập trung cho các huyện Ea Soup và Ea Kar).

- Bản đồ hiện trạng hạn toàn tỉnh (tỷ lệ 1/100.000) và bản đồ vùng nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (tỷ lệ 1/25.000) (2 huyện Ea Soup và Ea Kar).

- Báo cáo dự báo nguồn nước mặt của các sông, suối và hồ đập đảm bảo cấp nước tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao trong điều kiện biến đổi khí hậu đến năm 2030.

- Bản đồ dự báo vùng có nguy cơ hạn hán cao của tỉnh (huyện Ea Soup và Ea Kar).

- Báo cáo đề xuất giải pháp nâng cao khả năng khai thác và sử dụng nguồn nước mặt trên các sông, suối và hồ, đập phục vụ tưới cho các vùng có nguy cơ hạn hán cao.

- Phần mềm dự báo và lập kế hoạch sử dụng nước hợp lý cho hồ Đồi 500.

- 01 thạc sỹ ngày thủy lợi, khí tượng thủy văn hoặc chính sách công.

- 1 đến 2 bài bào khoa học.

9. Thời gian thực hiện: 24 tháng  (Từ tháng 11/2017 đến tháng 10/2019).

Các tin khác

Nghiên cứu đặc điểm sinh học, thử nghiệm nuôi thuần hóa và sản xuất giống cá Rô cờ (Osphronemusexodon Roberts, 1994) tại Đắk Lắk Nghiên cứu phát triển hệ thống mô hình hóa và quản lý hiện vật, bảo tàng, di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Nghiên cứu chế tạo máy bay không người lái, phục vụ sản xuất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tại tỉnh Đắk Lắk Xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây Sa chi (Plukenetia Volubilis) trên địa bàn huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trồng và sơ chế nấm Mộc nhĩ (Auricularia auricular) tại huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk Ứng dụng công nghệ lò trung tần trong công đoạn nấu luyện gang để sản xuất các sản phẩm gang đúc tại Đắk Lắk Ứng dụng bộ công cụ dự báo lũ và cảnh báo ngập lụt sau hạ du do xả lũ gây ra cho các hồ chứa thủy lợi vừa và nhỏ ở khu vực tỉnh Đắk Lắk Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk Trồng thử nghiệm cây Dâu tây (Fragaria) tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Xây dựng mô hình sản xuất thử nghiệm nấm chân dài (Clitocybe maxima) tỉnh Đắk Lắk
Thông báo
Thông báo số 1005/STTTT-TTBCXB ngày 11/9/2019 V/v tuyên truyền Hội thi ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao hiệu quả cải cách hành chính tỉnh Đắk Lắk năm 2019
Công văn số 148/VSHTT-ĐTTT ngày 30/7/2019 của Viện Khoa học Sở hữu Trí tuệ, V/v đăng thông báo tiếp nhận và thực hiện yêu cầu tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp về sở hữu trí tuệ trên Cổng thông tin điện tử
Công văn số 434/SKHCN-CN ngày 25/6/2019 V/v mời tham gia đăng ký xét chọn tôn vinh "Doanh nghiệp đổi mới công nghệ tiêu biểu"
Kế hoạch số 4205/KH-UBND ngày 24/5/2019, Kế hoạch Triển khai các hoạt động "Tháng hành động vì môi trường hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới 05/6/2019
Kế hoạch số 64/KH-SKHCN ngày 09/4/2019, Tổ chức cuộc thi "tìm hiểu, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" năm 2019
Công văn số 07/TĐC-QLĐL ngày 08/4/2019 V/v hướng dẫn thực hiện Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN, Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
Công văn số 144/SKHCN-TĐC ngày 21/3/2019 V/v triển khai Giải thưởng Chất lượng Quốc gia năm 2019
Thông báo số 1880/UBND-TH ngày 11/3/2019 v/v tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình "Cà phê doanh nhân - doanh nghiệp" năm 2019
Thông báo số 24/TB-SKHCN ngày 27/02/2019, Đề xuất Dự án thuộc Chương trình Nông thôn miền núi thực hiện từ năm 2020
Công văn số 79/SKHCN-KHTC ngày 21/02/2019 của Sở KH&CN Đắk Lắk v/v xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách KH&CN năm 2020
Thông báo số 20/TB-SKHCN ngày 12/02/2019 về việc đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh năm 2020
Thông báo số 07/TB-SKHCN ngày 23/1/2019, Xây dựng danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thực hiện năm 2020 đối với các huyện, thị xã, thành phố
Thống kê lượt truy cập
Tổng lượng truy cập
2185235

Bản quyền thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

Địa chỉ: 15A Trường Chinh - Thành phố Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk

Điện thoại: 0262.3.952400 - Fax: 0262.3.952900

Email: vp@khcn.daklak.gov.vn

Website: http://skhcn.daklak.gov.vn

Giấy phép số: 306/GP-BC do Cục Báo Chí - Bộ VHTT&DL cấp ngày 18/07/2007